QUAN ST BỘT, HẠT TINH BỘT

 

Nguyn liệu:

Bột đ nghiền nhỏ, tinh bột  Dong riềng, ậu xanh, Gạo, Hoi sơn, Khoai lang, Khoai ty, M, Ng, Sắn, Sắn dy, Sen,

Ho chất dụng cụ:

Knh hiển vi, phiến knh, lamen đậy, dung dịch Lugol, nước cất,

Cc bước tiến hnh:

- Ln knh hạt tinh bột trong nước,

- Quan st ở vật knh 10. 40 hnh dạng, kch thước, vn hạt, rốn hạt cc hạt tinh bột.

- Quan st qu trnh đổi mu của hạt tinh bột khi tc dụng với dung dịch Lugol

- Vẽ vo vở cc đặc điểm hạt tinh bột đ soi, m tả, nhận xt

 

1.1. Tinh bột Dong riềng

Tinh bột lấy từ thn rễ cy Dong riềng (Canna edulis Ker. Gawl.), họ Khoai riềng (Cannaceae).

Bột mu trắng mịn. Soi knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột hnh trứng, vng đồng tm thấy r xung quanh rốn hạt, l tinh bột c kch thước hạt lớn nhất: 70-130m (Ảnh 1.1.).

Ch : Cy Dong riềng cn gọi l cy Khoai riềng, Củ đao, Củ đt.

1.2. Bột ậu xanh

Bột lấy từ hạt ậu xanh (Phaseolus aureus Roxb.) họ ậu (Fabaceae).

Bột trắng ng. Soi knh hiển vi thấy hạt tinh bột hnh trứng hay hnh thận kch thước khoảng 30-40m, rốn thường l một đường c phn nhnh (Ảnh 1.2.).

1.3. Tinh bột Gạo

Tinh bột lấy từ quả hay "hạt" Gạo tẻ (Oryza sativa L.), họ La (Poaceae).

Bột mu trắng. Soi knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột hnh đa gic c rốn r. Cc hạt kch thước 3-9m thường kết lại với nhau thnh đm, (Ảnh 1.3.).

1.4. Tinh bột Hoi sơn

Tinh bột lấy từ thn rễ cy Củ mi (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ nu (Dioscoreaceae).

Bột mu trắng mịn. Soi knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột hnh chung kch thước 30-80m. Rốn l một điểm, cc vng đồng tm thấy r (Ảnh 1.4.).

1.5. Tinh bột Khoai lang

Tinh bột lấy từ rễ củ Khoai lang (Ipomoea batatas Lamk.), họ Bm bm (Convolvulaceae).

Bột mu trắng. Soi knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột đơn hay kp đi, hnh dạng thay đổi. Rốn hạt hnh sao hay phn nhnh vn đồng tm thấy r ở những hạt trn. Kch thước hạt to nhỏ khng đều 10-50m (Ảnh 1.5.).

1.6. Tinh bột Khoai ty

Tinh bột lấy từ củ Khoai ty (Solanum tuberosum L.), họ C (Solanaceae).

Bột mu trắng mịn. Soi knh hiển vi thấy những hạt tinh bột hnh trứng ring lẻ kch thước khoảng 30-100m, hạt trn, nhỏ 10-35m thỉnh thoảng c những hạt kp do 2 hay 3 hạt đơn ghp lại. Rốn l một điểm ở đầu hẹp, vng đồng tm thấy r xung quanh rốn (Ảnh 1.6.).

1.7. Tinh bột m

Tinh bột lấy từ quả hay "hạt" La m (Triticum sativum Lamk.), họ La (Poaceae).

Bột mu trắng hay trắng ng. Soi knh hiển vi thấy nhiều hạt tinh bột nhỏ hnh trn hay đa gic kch thước 2-6m, nhiều hạt tinh bột lớn hnh trn kch thước 30-40m, t hạt c kch thước trung gian, cc hạt khng nhn r rốn v vn (Ảnh 1.7.).

1.8. Tinh bột Ng

Tinh bột lấy từ quả hay "hạt" Ng (Zea mays L.), họ La (Poaceae).

Bột mu vng nhạt. Soi dưới knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột hnh trn, hnh đa gic kch thước khoảng 10-30m, rốn c thể phn nhnh, vn khng r (Ảnh 1.8.).

1.9. Tinh bột Sắn

Tinh bột lấy từ rễ củ Sắn (Manihot utilissima Pohl.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Bột mu trắng mịn. Soi knh hiển vi thấy những hạt tinh bột trn kch thước 5-25m Rốn hnh sao, vn khng r (Ảnh 1.9.).

1.10. Tinh bột Sắn dy

Tinh bột lấy từ rễ củ Sắn dy (Pueraria thomsoni Gagnep.), họ ậu (Fabaceae).

Bột mu trắng mịn. Soi knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột đơn, kp đi hay kp ba hnh dạng thay đổi. Nhiều hạt hnh trn hay một đầu trn kch thước 4-12m. Rốn nhn r, vn khng r (Ảnh 1.10.).

1.11. Tinh bột hạt Sen

Tinh bột lấy từ hạt cy Sen (Nelumbium speciosum Gaertn.), họ Sen (Nelumbonaceae).

Bột mu trắng ng. Soi dưới knh hiển vi thấy cc hạt tinh bột đơn, kp đi, kp ba, hnh dạng khc nhau, nhiều hạt hnh thận. Kch thước hạt 10-25m (Ảnh 1.11.).

1.12. Bột

Bột lấy từ hạt của cy dĩ (Coix lachrymajobi L.), họ La (Poaceae).

Bột mu trắng ng. Soi knh hiển vi thấy hạt tinh bột hnh đĩa kch thước 5-20m, rốn hạt thường phn nhnh, vn hạt khng r (Ảnh 1.12. ).

Ch : dĩ thường bị giả mạo bởi hạt Cao lương (Sorghum vulgare Pers.)

 

Back to Top

     
  .  
     
 
Author information goes here.
Copyright 1999  [OrganizationName]. All rights reserved.
Revised: January 19, 2009 .