Fructus Xanthii strumarii

end of page

Nội dung

  1. Định nghĩa dược liệu 

  2. Đặc điểm thực vật

  3. Thành phần hoá học

  4. Kiểm nghiệm

  5. Tác dụng, công dụng

  6. Ghi chú

  7. Tài liệu tham khảo

1. Định nghĩa dược liệu

Dược liệu là quả đã chế biến của cây Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium L.), họ Cúc (Asteraceae). Cây thường mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. 

 2. Đặc điểm thực vật

Là cây nhỏ, cao độ 40 - 70 cm, thân màu lục, có khía rãnh, đôi khi có những chấm màu nâu tím. Lá mọc so le, chia thuỳ không đều, mép có răng cưa, có chỗ khía sâu thành 3-5 thuỳ, có lông ngắn cứng. Cụm hoa hình đầu, mọc tụ tập ở ké lá. Quả giả hình thoi, có móc nhọn. (Cây Ké đầu ngựa)

Các mẫu Thương nhĩ tử trên thị tường có thể chia thành hai nhóm với các đặc điểm:

Nhóm 1: Quả hình trứng hay hình thoi, dài 0,7-1,5 cm, đường kính 3-6 mm. Mặt ngoài màu xám vàng hay xám tro, gai móc đã bị xén ngắn gần tới gốc. Ðầu trên có hai móc to và thẳng, tách rời nhau, đầu dưới có sẹo của cuống quả. Vỏ quả rất cứng và dai.

Nhóm 2: Quả hình trứng hay hình thoi, dài 1-2 cm, đường kính 5-8 mm. Mặt ngoài màu vàng, có nhiều gai hình móc câu, rất cứng và nhọn dài 2-4 mm. Ðầu trên có hai móc thẳng và nhọn, to hơn các móc khác tách rời nhau, đầu dưới có sẹo của cuống quả. Vỏ quả rất cứng và dai. Cắt ngang thấy có hai ngăn, mỗi ngăn chứa một quả thật. Quả thật hình thoi, có lớp vỏ mỏng, màu xám xanh, dễ bong ra. Vỏ hạt màu xám vàng nhạt, có các nếp nhăn dọc (Vị thuốc Ké đầu ngựa). 

Back to Top 

3. Thành phần hoá học

Toàn cây Ké đầu ngựa có hàm lượng iot cao.

Quả chứa nhiều sesquiterpen lacton (xanthinin, xanthumin, xanthatin).

Quả non chứa vitamin C, đường (glucose*, fructose*, sucrose*), 

Hạt Ké đầu ngựa là nguồn nguyên liệu có dầu béo với tỷ lệ khá cao (30-35%), thành phần dầu béo gồm các acid béo chưa no: acid oleic, linoleic, palmitic, stearic, ngoài ra c̣n có các acid hữu cơ khác.

Back to Top

4. Kiểm nghiệm

Nhóm 1: Bột màu vàng nhạt, vị hơi béo, hơi đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì vỏ quả ngoài (1). Mảnh vỏ giữa vỏ quả ngoài (5). Mảnh vỏ ngoai vỏ hạt (thực chất là quả) (7). Mảnh mạch xoắn (8). Mảnh mô mềm (9, 10, 11). Mảnh sợi của gai móc (6). Hạt tinh bột hình tròn nhỏ (12).

Nhóm 2: Bột màu vàng nhạt, vị hơi béo. Soi dưới kính hiển vi thấy: Ðặc điểm của bột t­ơng tự như đặc điểm bột loại 1. Ngoài ra còn có mảnh biểu bì vỏ quả ngoài (1) hình chữ nhật hay hình đa giác mang lông che chở đa bào (2) đôi khi thấy lông tiết (3). Có hai loại lông che chở: loại lông nhỏ đa bào một dãy, dài mảnh, cấu tạo bởi 3-4 tế bào, tế bào đầu lông thuôn nhọn; loại hai có kích thước to hơn, cấu tạo bởi 6-7 tế bào,  phần gốc lông phình to, tế bào đầu lông ngắn và nhọn. Lông tiết đầu đa bào hình tròn, có kích thước lớn. (Một số đặc điểm bột Ké đầu ngựa)

Back to Top

5. Tác dụng và công dụng

Trị phong thấp, tê bại, co quắp, chữa bướu cổ. Trị sang lở, mụn nhọt, mũi chảy nước hôi. Ngày 6-12g dùng kết hợp với các vị thuốc khác.

Back to Top

6. Ghi chú

Quả Ké đầu ngựa còn có tên là Thương nhĩ tử. Dược điển Trung Quốc qui định Thương ntử là quả của loài Xanthium sibiricum  Patr.

Back to Top

7. Tài liệu tham khảo

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam Tập I. - NXB khoa học và kỹ thuật - 2004. Tr. 1044-1047.

Dược điển Việt Nam III. Tr. 389

Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - NXB Y học - 2003. Tr. 78-79.

Nguyễn Viết Thân - Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi- NXB khoa học và kỹ thuật- 2003. Tr.152-153

Back to Top

.

 

 
Author information goes here.
Copyright © 1999  [OrganizationName]. All rights reserved.
Revised: April 17, 2009 . Duoclieutre